Cụm Động Từ và cách sử dụng trong tiếng Anh

Chuyên mục: Kiến thức

Tổng hợp tất cả về cụm động từ: Khái niệm, phân loại và cách sử dụng cụm động từ trong tiếng Anh giúp bạn hệ thống lại kiến thức ngữ pháp một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Nếu thường xuyên xem phim, đọc sách báo hay giao tiếp tiếng Anh với người bản ngữ thì ta sẽ thấy họ rất hay sử dụng Cụm động từ (Phrasal Verbs) để diễn đạt thay vì chỉ sử dụng duy nhất một động từ. Và chúng ta cũng thường xuyên bắt gặp chúng trong các bài thi tiếng Anh. Nhận thấy đây là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng, VOCA đã tổng hợp kiến thức của chủ điểm này nhằm giúp các bạn thuận tiện hơn trong công việc và học tập của bản thân.

Cụm động từ và cách sử dụng trong tiếng Anh

CỤM ĐỘNG TỪ

-----

Lời Khuyên:
- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: http://www.grammar.vn
- Chúc bạn học tốt!^^

1. ĐỊNH NGHĨA VỀ CỤM ĐỘNG TỪ (PHRASAL VERBS)

Cụm động từ (Phrasal verbs) là sự kết hợp giữa một động từ và một từ nhỏ (particle). Từ nhỏ, particle(s), này có thể là một trạng từ (adverb), hay là một giới từ (preposition), hoặc là cả hai:

VD:

  • The rich man gave away most of his fortune.
    ( Người đàn ông giàu có ấy đã tặng hầu hết tài sản của ông ta cho người nghèo.)

2. CÁCH SỬ DỤNG CỤM ĐỘNG TỪ

Vai trò của Cụm Động Từ:

- Ngoại động từ (transitive): theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng là túc từ (object) của động từ.
Nội động từ (intransitive): không có túc từ theo sau.

A. NỘI ĐỘNG TỪ: Intransitive phrasal verbs

– Không có túc từ – động từ cùng particle (thường là trạng từ- adverb) luôn đi sát nhau:

VD: 

  • The magazine Time comes out once a week.
    ( Báo Time được phát hành mỗi tuần một lần.)
  • Our car broke down and had to be towed to a garage.
    ( Xe chúng tôi bị hư và phải kéo về chỗ sửa.)

– Cũng như các nội động từ thường, không có túc từ đi theo, loại phrasal verb này không dùng ở thể thụ động (passive) nên bạn không nghe dân bản xứ nói “Our car was broken down…”, “ The magazine Time is come out…”
– Một số intransitive phrasal verbs thông dụng: break down, come back, fall through, get by, get up, go on, grow up, look out, show up, shut up, sit down, stand up, stay on, take off, turn up, watch out…

B. NGOẠI ĐỘNG TỪ: Transitive phrasal verbs

Được chia làm HAI NHÓM, tùy theo vị trí của túc từ:

NHÓM 1: có thể ở giữa động từ và ‘particle’ hoặc đi sau ‘particle’:
VD: 

  • I took my shoes off./ I took off my shoes.
    ( Tôi cởi giầy ra.)
  • He admitted he’d made up the whole thing./ He admitted he’d made the whole thing up.
    ( Anh ta thú nhận rằng đã bịa ra mọi chuyện.)

NHÓM 2: Nhưng khi túc từ là một đại danh từ (những chữ như this, that, it, them,me,her và him thì đại danh từ này sẽ đứng ở giữa động từ và ‘particle’:

VD: 

  • I took them off. (NOT I took off them)
  • He admitted he’d made it up. (NOT He admitted he’d made up it)

NGOẠI LỆ:
Có nhiều phrasal verbs vừa có thể là transitive hoặc intransitive. Ngữ cảnh sẽ cho chúng ta biết chức năng cùng với nghĩa của chúng:

VD:

  • The plane took off at seven o’clock.
    (Máy bay cất cánh lúc 7 giờ.)
  • He took off his hat and bowed politely as the teacher passed.
    (Nó cất mũ cúi mình chào lễ phép khi thầy đi ngang.)
  • I am taking this Friday off to get something done around the house.
    ( Tôi sẽ nghỉ thứ sáu để làm việc nhà)
  • He’s been taken off the medication.
    (Nó vừa được ngừng uống thuốc.)
  • Son takes off his English teacher perfectly.
    ( Sơn bắt chước ông thầy người Anh rất tài.)

3. NHỮNG CỤM ĐỘNG TỪ (PHRASAL VERB) THÔNG DỤNG NHẤT TRONG TIẾNG ANH

Cụm Động Từ & Ví Dụ Nghĩa
Bear out = confirm
The other witnesses will bear out what I say
Xác nhận
Bring in = introduce
They want to bring in a bill to limit arms exports
Giới thiệu
Gear up for = prepare for
Cycle organizations are gearing up for National Bike Week.
Chuẩn bị
Pair up with = team up with
Sally decided to pair up with Jason for the dance contest.
Hợp tác
Cut down = reduce
We need to cut the article down to 1 000 words.
Cắt giảm
Look back on = remember
She usually looks back on her childhood.
Nhớ lại
Bring up = raise
He was brought up by his aunt
Nuôi dưỡng
Hold on = wait
Hold on a minute while I get my breath back
Chờ đợi
Turn down = refuse
He has been turned down for ten jobs so far
Từ chối
Talk over = discuss
They talked over the proposal and decided to give it their ap