Giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc Gia năm 2019 (Mã đề 424)

Chuyên mục: Giải đề thi môn tiếng Anh

Giải đề thi tiếng Anh THPT Quốc Gia năm 2019 (Mã đề 424)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 1:

  • performed
  • discussed
  • cancelled
  • followed

Ký tự "ed" trong những từ cancelled, followed, performed đều được phát âm là /d/. Riêng trong động từ discuss, ký tự "ed" sẽ được phát âm là /t/.

Question 2:  

  • leave
  • teach
  • speak
  • learn

Ký tự "ea" trong những từ teach, speak và leave đều được phát âm là /i:/. Riêng trong động từ learn, ký tự "ea" sẽ được phát âm là /ɜː/.

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Question 3:  

  • terrific
  • chemical
  • general
  • beautiful

Những từ chemical, general, beautiful đều được nhấn trọng âm ở âm tiết đầu tiên, riêng từ terrific với đuôi -ic sẽ được nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai trong từ.

Question 4:

  • provide
  • collect
  • repeat
  • listen

Những từ collect, repeat , provide đều được nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai, riêng động từ listen sẽ được nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất trong từ.

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 5: Backpacking is best suited for those who are in good physical condition ____. 

  • without being required to walk several miles
  • so that it would require walking several miles
  • so as not to require walking several miles
  • as it may require walking several miles

Câu trên mang nghĩa "Hình thức du lịch bụi rất phù hợp với những người có thể trạng tốt _____ hoạt động này yêu cầu người tham gia đi bộ rất nhiều" nên ta cần dùng một liên từ mang ý nghĩa "vì/ bởi vì" điền vào chỗ trống. Do đó đáp án mệnh đề với liên từ "as" là đáp án chính xác.

Question 6: Joseph would never forget ____ by his boss through no fault of his own.

  • to be criticised
  • to criticise
  • being criticised
  • criticising

Câu trên dùng động từ "forget" thể hiện ý "quên một việc gì đó" nên ta áp dụng cấu trúc FORGET + V-ing. Ngoài ra, câu trên còn mang ý nghĩa "Joseph sẽ không bao giờ quên việc BỊ sếp mắng..." nên động từ phải được dùng với dạng bị động. Do đó đáp án "being criticised" là đáp án chính xác.

Question 7: The aroma of freshly baked bread in the morning has always ____ memories of his childhood home. 

  • incited
  • instilled
  • reminisced
  • evoked

Câu trên sử dụng danh từ "memories" thường được dùng cùng cụm "to evoke memories" mang nghĩa "gợi lại kỷ niệm/ ký ức". Do đó đáp án "evoked" là đáp án chính xác.

Question 8: If you follow my directions, you ____ her house easily.

  • would find
  • would have found
  • found
  • will find

Câu trên dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 với dấu hiệu động từ "follow" của mệnh đề If được chia ở thì hiện tại đơn nên động từ ở mệnh đề chính phải được chia ở thì tương lai đơn. Do đó đáp án "will find" là đáp án chính xác.

Question 9: Linda took great photos of butterflies while she ____ in the forest.

  • was hiking
  • is hiking
  • hiked
  • had hiked

Câu trên được dùng để diễn tả một hành động bất chợt xảy ra (Linda chụp được một tấm hình) trong lúc một hành động khác đang diễn ra (Linda leo rừng) nên ở mệnh đề While ta phải dùng thì tiếp diễn. Ngoài ra, động từ chính "took" trong câu được chia ở thì quá khứ đơn nên mệnh đề While cũng phải được chia ở thì quá khứ. Do đó đáp án với thì quá khứ tiếp diễn "was hiking" là đáp án chính xác.

Question 10: Once ____ with sufficient information, the freshmen will feel more confident to start the new course.

  • providing
  • having provided
  • provided
  • are provided

Chỗ trống trong câu trên được dùng ở vị trí mệnh đề rút gọn nên sẽ ta sẽ không chia động từ To-be (Loại đáp án "are provided"). Ngoài ra, câu trên mang ý nghĩa "Một khi ĐƯỢC cung cấp đầy đủ thông tin, sinh viên năm nhất sẽ cảm thấy tự tin hơn..." nên động từ sẽ được chia ở dạng bị động. Do đó đáp án "provided" là đáp án chính xác.

Question 11: A key component of Industry 4.0 is the Internet of Things characterised by the connections of all mobile ____.

  • devices
  • vehicles
  • utensils
  • accessories

Câu trên đang nói về chủ đề kỹ thuật và cần cụm danh từ mang ý nghĩa "thiết bị di động". Do đó đáp án với danh từ "devices" là đáp án chính xác.

Question 12: I’m sorry. I didn’t mean to ____ your feelings when I said such a thing.

  • destroy
  • hurt
  • injure
  • break

Câu trên sử dụng danh từ "feelings" thường được dùng cùng cụm "hurt someone's feelings" mang nghĩa "làm tổn thương ai đó". Do đó đáp án "hurt" là đáp án chính xác.

Question 13: The children are highly excited ____ the coming summer holiday.

  • with
  • to
  • for
  • about

Câu trên sử dụng tính từ "excited" cùng với một cụm danh từ phía sau nên ta dùng giới từ "about" để biểu thị ý "hào hứng về điều gì đó". Do đó đáp án với giới từ "about" là đáp án chính xác.

Question 14: Schoolchildren shouldn’t make fun of those who are intellectually ____ to them. 

  • essential
  • responsible
  • familiar
  • inferior

Tuy cả bốn tính từ trên đều được dùng cùng giới từ "to" nhưng câu trên mang nghĩa "Học sinh không nên chế giễu những người ____ (về mặt) trí tuệ hơn mình" nên ta cần sử dụng một từ thích hợp để tạo nên nghĩa "không thông minh bằng/ kém trí hơn". Do đó đáp án với tính từ "inferior" là đáp án chính xác.

Question 15: The film was so intriguing that the audience were all ____ to the screen until the end. 

  • stuck
  • glued
  • hooked
  • attached

Trong tiếng Anh ta thường sử dụng cụm từ "be glued to something" (nhất là với những danh từ như TV, screen,...) với nghĩa "tập trung, chăm chú theo dõi cái gì đó". Do đó đáp án với tính từ "glued" là đáp án chính xác.

Question 16: My uncle tries to spend time playing with his children ____ he is very busy. 

  • because of
  • although
  • despite
  • moreover

Câu trên mang nghĩa "Chú tôi vẫn cố dành thời gian chơi với lũ con ____ chú ấy rất bận" nên ta cần sử dụng một liên từ mang ý nghĩa "mặc dù". Tuy cùng mang nghĩa đó nhưng "despite" phải kết hợp sau nó một danh từ hoặc cụm danh từ , còn "although" được dùng cùng với một mệnh đề như câu trên. Do đó đáp án "although" là đáp án chính xác.

Question 17: John is ____ most hard-working student I've ever known.

  • the
  • Ø
  • an
  • a

Câu trên sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với những nhiều chủ thể (những học sinh khác) nên ta phải dùng đúng theo cấu trúc với THE + most + long adj + noun. Do đó đáp án "the" là đáp án chính xác.

Question 18: Laura came to ____ me for taking care of her dog when she was away.

  • thank
  • thankfully
  • thankfulness
  • thankful

Câu trên đang sử dụng cấu trúc V + To-infinitive để chỉ hành động mục đích nên từ ta cần điền vào chỗ trống phải là một động từ. Do đó đáp án "thank" là đáp án chính xác.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 19:  The young singer’s career took off after her latest album topped the charts.

  • became successful
  • ended in failure
  • went unnoticed
  • remained unchanged

Cụm động từ "take off" thường có nghĩa là "cất cánh/ bay lên" nên sẽ có những trường nghĩa liên quan đến khái niệm này. Trong câu trên, cụm từ này mang nghĩa (sự nghiệp) "cất cánh/ thành công nhanh chóng". Do đó đáp án "became successful" là đáp án sát nghĩa và chính xác.

Question 20: Many experts support the view that children should start learning English as early as possible.

  • problem
  • reaction
  • reason
  • opinion

Danh từ "view" trong câu trên mang nghĩa "quan điểm, ý kiến". Do đó đáp án "opinion" là đáp án sát nghĩa và chính xác.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of thefollowing questions.

Question 21: My kids only have a faint memory of our hometown as they have lived away from it for a long time.

  • quick
  • clear
  • poor
  • vague

Tính từ "faint" mang nghĩa "mờ/ không rõ ràng". Do đó đáp án mang nghĩa trái ngược với nó là "clear" (rõ ràng) là đáp án chính xác.

Question 22: For a fruitful discussion, the chairman should make sure that every member is at liberty to voice their opinions.

  • having no freedom
  • getting satisfaction
  • getting approval
  • having no restriction

Cụm từ "be at liberty to do something" với danh từ chính liberty (sự tự do) được dùng với nghĩa "được tự do làm gì đó". Do đó đáp án mang nghĩa trái ngược với nó là "having no freedom" (không có quyền tự do) là đáp án chính xác.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of thefollowing exchanges.

Question 23: Linda and Peter are talking about safe driving.

- Linda: “I think drink-driving should be severely punished.”

- Peter: " ____. It may cause accidents or even deaths.”

  • You must be kidding.
  • I don’t think so.
  • I don’t understand what you mean.
  • I absolutely agree with you.

Trong đoạn hội thoại trên, Linda đang nêu ý kiến "nên xử phạt nặng hành vi uống rượu bia khi lái xe" và Peter bày tỏ sự đồng ý khi nói "Đúng là hành vi ấy gây ra nhiều tai nạn và tử vong" nên ta phải dùng một mẫu câu bày tỏ sự đồng thuận. Do đó đáp án "I absolutely agree with you. (Tớ hoàn toàn đồng ý với cậu)" là đáp án chính xác.

Question 24: A porter is talking to Mary in the hotel lobby.

- Porter: “May I help you with your suitcase?”

Mary: “ ____”

  • What a shame!
  • Me too.
  • You’re welcome.
  • Yes, please.

Trong đoạn hội thoại trên, người phục vụ trong khách sạn đang đề nghị xách giúp hành lý cho Mary nên ta cần dùng một mẫu câu bày tỏ sự đồng thuận và nhờ vả. Do đó đáp án "Yes, please. (Vâng, nhờ anh)" là đáp án chính xác.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 25: He badly suffered cyberbullying himself. He realised the true dangers of social media only then.

  • Not until he had badly suffered cyberbullying himself did he realise the true dangers of social media.
  • Such was his suffering of cyberbullying that he didn’t realise the true dangers of social media.
  • Only when he had realised the true dangers of social media did he badly suffer cyberbullying himself.
  • But for his terrible suffering of cyberbullying, he wouldn’t realise the true dangers of social media.

Câu trên dùng dạng đảo ngữ để nhấn mạnh vào yếu tố "CHỈ KHI", nên ta sẽ dùng đảo ngữ với "only when" hoặc "not until". Tuy nhiên, câu đề mang ý "Chỉ khi bị bắt nạt, anh ấy mới nhận ra sự nguy hiểm của mạng xã hội." Do đó đáp án với "not until" là đáp án chính xác.

Question 26: Mike didn't follow his parents’ advice on choosing his career. He regrets it now.

  • If Mike followed his parents’ advice on choosing his career, he would regret it.
  • Mike regrets having followed his parents’ advice on choosing his career.
  • If only Mike followed his parents’ advice on choosing his career.
  • Mike wishes he had followed his parents’ advice on choosing his career.

Câu đề mang ý "Mike không nghe theo lời bố mẹ khuyên nên bây giờ hối hận", do đó ta có thể chuyển câu trên thành cấu trúc câu mong ước với thì quá khứ hoàn thành để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Question 27: (A) With his (B) important contributions, Albert Einstein (C) considered one of the (D) greatest physicists of all time.

  • With
  • important
  • considered
  • greatest

Câu trên dùng dạng bị động với ý nghĩa "Albert Einstein được xem là..." nên không thể dùng động từ "considered" ở dạng chủ động như trên. Do đó đáp án C phải được thay bằng "is considered" mới là đáp án chính xác.

Question 28: Jack (A) cycles usually to work to (B) avoid traffic (C) jams at (D) rush hour.

  • cycles usually
  • avoid
  • jams
  • rush hour

Câu trên sử dụng trạng từ chỉ sự thường xuyên "usually" để bổ nghĩa cho động từ "cycles" nên trạng từ phải đặt trước động từ và trợ động từ. Do đó đáp án A phải được thay bằng "usually cycles" mới là đáp án chính xác.

Question 29: Our grandfather, who had an (A) excellent memory (B) when young, has become very (C) forgettable in recent years due to his (D) old age.

  • excellent
  • when young
  • forgettable
  • old age

Câu trên đang muốn diễn tả ý "ông của tôi HAY QUÊN" nên ta không thể dùng tính từ "forgettable" (nhàm chán, dễ bị lãng quên). Do đó đáp án C phải được thay bằng "forgetful" mới là đáp án chính xác.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 30: “What have you done to my laptop, Jane?" asked Tom.

  • Tom asked Jane what had she done to his laptop.
  • Tom asked Jane what has she done to his laptop.
  • Tom asked Jane what she had done to his laptop.
  • Tom asked Jane what she has done to his laptop.

Câu trên dùng cấu trúc câu tường thuật với câu hỏi nên mệnh đề tường thuật KHÔNG thực hiện đảo ngữ. Đồng thời, thì trong câu nói trực tiếp sẽ được lùi về một thì từ thì hiện tại hoàn thành về quá khứ hoàn thành. Do đó đáp án với "what she had done" là đáp án chính xác.

Question 31: Many teenagers like facebooking more than doing sport.

  • Many teenagers like doing sport as much as facebooking.
  • Many teenagers don't like facebooking as much as doing sport.
  • Many teenagers like doing sport more than facebooking.
  • Many teenagers don’t like doing sport as much as facebooking.

Câu trên dùng cấu trúc so sánh hơn với việc "Giới trẻ thích lướt facebook hơn chơi thể thao" nên ta chọn đáp án có ý nghĩa tương tự là "Giới trẻ không thích chơi thể thao như việc lướt facebook."

Question 32: I'm certain that Joe attended the ceremony as he can vividly recount the event.

  • Joe could have attended the ceremony as he can vividly recount the event.
  • Joe must have attended the ceremony as he can vividly recount the event.
  • Joe mightn't have attended the ceremony as he can vividly recount the event.
  • Joe needn't have attended the ceremony as he can vividly recount the event.

Câu trên sử dụng cấu trúc câu suy đoán mang tính khẳng định (I'm certain) với động từ tình thái nên đáp án với "must have attended" là đáp án chính xác.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 33 to 37.

Effects of Television on Childhood Literacy

  Nowadays, television occupies a large portion of children’s time. From when they start in preschool, children spend more time watching television than participating in any other (33) ____ except sleeping. (34) ____, this is not necessarily a bad thing. The results of some research suggest that there is considerable overlap between the comprehension processes activated while reading and the processes (35) ____ take place during a period of television viewing. If this is so, it may very well be the case that children who learn comprehension skills from television viewing before they are ready to read are (36) ____ with some very important tools when they later learn to read. It has been noted that children are frequently better at recalling televised stories they have watched compared to those they have simply heard. Due to the fact that it is a visual medium, television can present information more concretely than written and spoken text, making it an ideal medium in which to (37) ____ some of the skills and knowledge needed for later reading.

(Adapted from “Complete Advanced” by Laura Mathews and Barbara Thomas)

Question 33: 

  • actively
  • activity                                                       
  • activate         
  • active      

Vị trí chỗ trống được đặt sau mạo từ xác định "any other" nên bản thân nó phải là một danh từ. Do đó đáp án với danh từ "activity" là đáp án chính xác.

Question 34: 

  • Due to
  • For example
  • However  
  • Because

Mệnh đề chính sau chỗ trống mang ý nghĩa phủ định lại ý của những câu văn đứng trước nên ta cần một liên từ mang ý nghĩa phủ định "tuy vậy, tuy nhiên". Do đó đáp án với liên từ "however" là đáp án chính xác.

Question 35: 

  • where
  • that                 
  • who              
  • when       

Theo yêu cầu, chỗ trống phải là một đại từ quan hệ dùng để bổ ngữ cho cụm danh từ "reading and the processes" đứng trước nó. Vì được dùng để bổ nghĩa cho cụm danh từ mang nghĩa "cái gì" nên ta sẽ dùng đại từ quan hệ "which" hoặc "that". Do đó đáp án "that" là đáp án chính xác.

Question 36: 

  • occupied         
  • covered        
  • equipped
  • obsessed

Theo đề bài, chỗ trống sẽ được dùng với một động từ ở dạng bị động và mang nghĩa "được TRANG BỊ những công cụ quan trọng". Do đó đáp án "equipped" là đáp án chính xác.

Question 37: 

  • allocate   
  • cultivate       
  • regulate
  • manipulate      

Theo đề bài, chỗ trống sẽ được dùng với một động từ mang nghĩa "một cách lý tưởng giúp PHÁT TRIỂN kỹ năng và kiến thức cần thiết" với cụm danh từ "some of the skills and knowledge needed". Do đó đáp án "cultivate" là đáp án chính xác.

Read the the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 38 to 42.

Edinburgh, the capital of Scotland, is in the south-east of the country. Edinburgh is situated on the coast, and the beautiful, green Pentland hills are not far from the city centre. Castle Rock stands in the centre of Edinburgh and is the best place for fantastic views of the city. With a population of almost half a million people, the city is an exciting mix of traditional and modern.

  The first stop for most visitors to the city is the castle on Castle Rock. It is certainly worth a visit and the area nearby is full of shops that sell whiskey and tartans to the tourists. Edinburgh's most famous street, the Royal Mile, runs from the castle to the Palace of Holyroodhouse and the Scottish Parliament. Along the street, you can see many interesting buildings and you can stop for a drink at a traditional, old Scottish pub.

  During your visit, you should certainly take the time to see other parts of the city. Princes Street has lovely gardens, museums and shops. The New Town is a superb area for walking with its attractive 18th century houses, offices and churches. Finally, the Grassmarket is an old part of the city, which is full of cafés, bars and restaurants.

  Edinburgh’s nightlife is excellent. Clubs usually stay open until three in the morning. You can hear live music in pubs, choose from a number of first-class cinemas or go to a ‘ceilidh’ (a traditional Scottish dance).

  The best time to come to the city is in August. Thousands of people visit the Edinburgh Festival, the world’s biggest arts festival held every summer. With concerts, opera, theatre and art exhibitions, there is something for everyone. For winter visitors, Hogmanay (the Scottish New Year) is also an incredible experience that you will never forget.

(Adapted from “Straightforward – Pre-Intermediate” by Philip Kerr)

Question 38: Which best serves as the title for the passage?

  • Famous Cities in Scotland
  • A Description of Scotland   
  • The Future of Edinburgh
  • A Destination Guide to Edinburgh

Qua đoạn trích trên, ta có thể nhận ra được nội dung giới thiệu riêng về thành phố Edinburgh của vùng đất Scotland. Ngoài ra, xuyên suốt đoạn trích còn xuất hiện những cụm từ như the first stop (điểm dừng chân đầu tiên), visitors (khách tham quan), during your visit (trong hành trình của bạn) cùng những cấu trúc khuyên nhủ, đề nghị với should, can. Do đó đáp án với tiêu đề "Destination Guide to Edinburgh" (Bài hướng dẫn những điểm đến tại thành phố Edinburgh)là đáp án chính xác.

Question 39: The word “mix” in paragraph 1 is closest in meaning to ____.  

  • mess                                              
  • mood                
  • combination
  • action                                    

Danh từ "mix" mang nghĩa "sự hòa trộn, sự kết hợp". Ngoài ra, bạn còn có thể đoán được ý nghĩa của từ qua nghĩa của câu "thành phố này còn là một _____ thú vị giữa những nét truyền thống và hiện đại." Do đó đáp án "combination" (sự kết hợp) là đáp án chính xác.

Question 40: The word “It” in paragraph 2 refers to ____.

  • the area     
  • a visit    
  • the castle
  • the city

Từ "It" ở đây được dùng làm chủ ngữ thay thế cho danh từ chính trong câu văn trước đó, chính là điểm đến đầu tiên - lâu đài Castle Rock. Do đó đáp án "the castle" là đáp án chính xác.

Question 41: According to paragraph 4, what is a ‘ceilidh’?

  • It is a kind of Scottish music.
  • It is a traditional Scottish dance.
  • It is the first Scottish cinema.     
  • It is the name of a Scottish pub.

Trong đoạn văn, ngay sau danh từ "ceilidh" có một cụm danh từ đặt trong ngoặc để giải thích về định nghĩa của từ vựng này là "a traditional Scottish dance." Do đó đáp án "It is a traditional Scottish dance," là đáp án chính xác.

Question 42: According to paragraph 5, what is NOT true about the Edinburgh Festival?

  • It attracts thousands of visitors.                                       
  • It takes place in winter.                               
  • It offers arts performances.                      
  • It is a famous event.

Trong đoạn văn, có phần miêu tả về lễ hội Edinburgh như sau "the world’s biggest arts festival held every summer" (lễ hội mỹ thuật lớn nhất thế giới được tổ chức vào mùa hè hằng năm). Do đó đáp án "It takes place in winter" (Lễ hội diễn ra vào mùa đông) không có trong đoạn văn và là đáp án chính xác.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

The first impressions are rather menacing. Visitors must sign in and show identification before being allowed into the building. Such tight security gives one the feeling of entering a prison or some other dangerous place. But what a deceptive first impression! Manhattan Comprehensive Night High School may be the friendliest, most caring institution in all of New York City. A school of last resort for many of its students, it is their best chance to turn their lives around, and make friends in the process. Manhattan Comp, as it is called, is the first full-time night high school in America.

High school is compulsory until the age of sixteen in America, but many students drop out, either before or after they reach sixteen, and before receiving their high school diplomas. Until now, night education programmes for dropouts only provided the basics and then awarded an equivalency certificate. But now, Manhattan Comp offers the total high school experience, complete with a ‘lunch’ break, physical education and clubs. The students receive an academic diploma, which they say is more helpful in getting a job than an equivalency certificate. More than sixty percent of Manhattan Comp’s students go on to college.

  Most of the school’s 450 students have either been expelled from or dropped out of other high schools. Some have been in two or three schools before this one. What seems to make this school work for these hard-to-place students is the staff and, most importantly, the principal. All students call him Howard. As he walks through the building, he greets students by name, asks about their families or jobs and jokes with them about the lack of variety in the school cafeteria.

Most students at Manhattan Comp are between eighteen and twenty-two years old. You must be at least seventeen to enroll. The classes run from 5 to 11 p.m., Mondays through Thursdays, with all day enrichment programmes on Sundays which explore topics like playwriting, art and video production. School terms are ten weeks long, which gives students the opportunity to take time off for family matters or jobs. Most students already have some academic credits from previous schools. So instead of the normal four years in high school, they spend between six months and two years at Manhattan Comp.

(Adapted from Oxford Exam Excellence” by Dannula Gryca et al.)

Question 43: Which best serves as the title for the passage?

  • Manhattan Comp: One of a Kind
  • The Success Story of a Typical American School
  • A Day in the Life of a Manhattan Comp Student
  • Night Schools: A Passing Fad

Xuyên suốt đoạn trích là những thông tin về trường học Mahattan Comp chứ không đề cập riêng đến một cá nhân học sinh hay hoạt động nào cả. Do đó đáp án với tiêu đề "Manhattan Comp: One of a Kind" (Trường Manhattan Comp: Ngôi trường độc nhất vô nhị) là đáp án chính xác và phù hợp nhất.

Question 44: The word "deceptive” in paragraph 1 is closest in meaning to ____.  

  • misleading
  • subjective     
  • lasting
  • unwelcoming

Tính từ "deceptive" mang nghĩa "dễ gây nhầm lẫn, dễ đánh lừa". Do đó đáp án với tính từ "misleading" là đáp án chính xác.

Question 45: What do Manhattan Comp students say about their academic diploma?  

  • It reflects a more thorough schooling experience.
  • It ensures their admission to well-known colleges.
  • It improves their chances of getting employed.
  • It demonstrates their superior academic competence.

Trong đoạn trích có câu "The students receive an academic diploma, which they say is more helpful in getting a job than an equivalency certificate." (Học sinh khi ra trường sẽ nhận được bằng tốt nghiệp của trường. Các cựu học sinh công nhận rằng tấm bằng này giúp họ tìm việc làm hữu dụng hơn là những bằng cấp thông thường khác). Do đó đáp án "It improves their chances of getting employed" (Tấm bằng giúp học sinh tăng khả năng được nhận vào làm) là đáp án chính xác.

Question 46: The phrase "expelled from” in paragraph 3 mostly means ____.

  • qualified to graduate  
  • forced to leave
  • asked to stay
  • invited to attend

Bản thân cụm động từ "be expelled from" mang nghĩa "bị đuổi". Ngoài ra, bạn cũng có thể đoán được ý nghĩa tiêu cực của nó trong đoạn văn khi nó đứng cạnh cụm động từ "dropped out" (bỏ học). Do đó đáp án "forced to leave" là đáp án chính xác.

Question 47: The word “they" in paragraph 4 refers to ____  

  • students
  • credits                      
  • years
  • schools

Đại từ "they" trong câu được dùng để thay thế cho danh từ và cũng là chủ từ chính trong câu đứng trước là cụm danh từ "Most students". Do đó đáp án "students" là đáp án chính xác.

Question 48: How long does it generally take students to complete the education at Manhattan Comp?

  • From six months to two years
  • Two years and a half              
  • Ten weeks
  • Four years                    

Ở câu cuối trong đoạn trích có ý như sau "So instead of the normal four years in high school, they spend between six months and two years at Manhattan Comp." (Thay vì học bốn năm trung học thông thường, học sinh trường Manhattan Comp được học chương trình từ sáu tháng đến hai năm). Do đó đáp án "From six months to two years" là đáp án chính xác.

Question 49: Which statement is NOT true, according to the passage?

  • The schooling experience at Manhattan Comp is likely to change the students’ lives for the better.
  • Many students at Manhattan Comp have never had any formal schooling before.
  • All of the students at Manhattan Comp are seventeen or above.
  • Visitors to Manhattan Comp are required to go through certain security procedures.

Ở gần cuối trong đoạn trích có câu như sau "Most students already have some academic credits from previous schools. " (Hầu hết học sinh của trường đều đã học một số tín chỉ ở những trường trung học trước đây). Do đó thông tin "Many students at Manhattan Comp have never had any formal schooling before" (Nhiều học sinh của trường Mahattan Comp chưa đi học ở trường thông thường bao giờ) là không chính xác.

Question 50: What can be inferred about Manhattan Comp from the passage?

  • It has recently been equipped with state-of-the-art facilities.
  • Its students are required to work part-time while pursuing their studies there.
  • Its principal is well-liked among the students for his amiability.
  • It plays down the importance of extra-curricular activities.

Trong đoạn trích có câu "What seems to make this school work for these hard-to-place students is the staff and, most importantly, the principal." (Ngôi trường có thể quản lý được những học sinh "khó trị" này là nhờ toàn bộ đội ngũ thầy cô và nhất là thầy hiệu trưởng). Do đó đáp án "Its principal is well-liked among the students for his amiability" (Thầy hiệu trưởng rất được học sinh yêu mến) là đáp án chính xác.

Kết quả

Hãy trả lời hết tất cả các câu hỏi để biết kết quả bạn nhé

0 50

Bạn làm được bao nhiêu điểm? Hãy chia sẻ kết quả với cộng đồng nhé: