Những dạng Ngữ pháp cần nắm khi luyện thi IELTS

Chuyên mục: Blog

Những kiến thức ngữ pháp quan trọng cần lưu ý khi ôn thi IELTS

Các thành viên VOCA thân mến,
Hôm nay, VOCA sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt các ngữ pháp trọng yếu trong IELTS. Đây là những điểm ngữ pháp IELTS sai thường gặp trong bài viết mà các bạn hay lặp lại nên cần phải chú ý thật kỹ nếu không muốn bị trừ điểm oan nhé. 

Lời Khuyên:
- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp 
học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: http://www.grammar.vn
- Chúc bạn học tốt!^^

Phần 1: Kiến thức cần nắm


1. Phân biệt another và other
2. Phân biệt little, a little, few, a few
3. Các danh từ luôn đòi hỏi các động từ và đại từ đi theo chúng ở ngôi thứ 3 số ít
4. Phân biệt None và No
5. Phân biệt cấu trúc either…or và neither…nor
6. Phân biệt a number of, the number of:
7. Các danh từ luôn dùng ở số nhiều
8. Phân biệt there is, there are
9. Động từ khiếm khuyết
10. Phân biệt will, would, could, should sau if

 

Phần 2: Nội dung chi tiết

1. Phân biệt another và other
Tuy giống nhau về mặt nghĩa nhưng ngữ pháp hoàn toàn khác nhau


cách dùng another và other

Ex:  I don’t want this book. Please give me another. (another = any other book – not specific)
Ex: I don’t want this book. Please give me the other. (the other = the other book, specific)
•Another và other là không xác định trong khi The other là xác định, nếu chủ ngữ hoặc danh từ đã được nhắc đến ở trên thì ở dưới chỉ cần dùng Another hoặc other như một đại từ là đủ.
•Nếu danh từ được thay thế bằng số nhiều: Other € Others. Không bao giờ được dùng Others + danh từ số nhiều. 
•Trong một số trường hợp người ta dùng đại từ thay thế one hoặc ones đằng sau another hoặc other.

Lưu ý: This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones.


2. Phân biệt little, a little, few, a few
• Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
Ex: I have little money, not enough to buy groceries.

• A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
Ex: I have a little money, enough to buy groceries

•Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
Ex: I have few books, not enough for reference reading

• A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
Ex: I have a few records, enough for listening.

•Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc
few như một đại từ là đủ.
Ex: Are you ready in money. Yes, a little.
•Quite a few (đếm được) = Quite a bit (không đếm được) = Quite a lot (cả hai) = rất nhiều.


3. Các danh từ luôn đòi hỏi các động từ và đại từ đi theo chúng ở ngôi thứ 3 số ít
•Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

các danh từ luôn đòi hỏi các động từ, đại từ

*Either and neither are singular if thay are not used with or and nor
• Either (1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng
• Neither (không một trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not
Ex: Neither of his chutes opens as he plummets to the ground
Ex: Not any of his pens is able to be used.


4. Phân biệt None và No
• Nếu sau None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
Ex: None of the counterfeit money has been found.
Ex: None of the students have finished the exam yet.


• Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít nhưng nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

5. Phân biệt cấu trúc either…or (hoặc…hoặc) và neither…nor (không…mà cũng không)
Ex: No example is relevant to this case.

• Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì dộng từ đó chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.
Ex: 

  • Neither John nor his friends are going to the beach today.
    Cả John và bạn bè anh ấy đều không đi biển hôm nay.

     
  • Either John or his friends are going to the beach today.
    Hôm nay, John hoặc bạn bè của anh ấy sẽ đi biển.
     
  • Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.
    Cả hai chàng trai và Carmen đều chưa xem bộ phim này trước đây.
     
  • Either John or Bill is going to the beach today.
    Hôm nay, John hoặc Bill sẽ đi biển.


6. Phân biệt a number of, the number of
• A number of = một số lớn những… nếu đi với danh từ số nhiều thì động từ chia ở ngôi thứ ba số nhiều.
Ex: A number of students are going to the class picnic (a number of = many).

•Nhưng the number of = một số… được coi là một tổng thể số ít, do đó cho dù sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ vẫn phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Ex: The number of days in a week is seven.


7. Các danh từ luôn dùng ở số nhiều
• Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.
 

Scissors Shorts Pants Jeans Tongs
Trousers Eyeglasses Pliers Tweezers  

•Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of…
Ex:  The pants are in the drawer.
Ex:  A pair of pants is in the drawer.

8. Phân biệt there is, there are
• Thành ngữ này chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của thành ngữ này là danh từ đi sau. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.
• Mọi biến đổi về thời và thể đều nằm ở to be còn there giữ nguyên.
Ex: There has been an increase in the importation of foreign;
Ex  There have been a number of telephone calls today.

•Lưu ý các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be: Chắc chắn là sẽ có
Ex:

  • There is sure to be trouble when she gets his letter.
    Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta.
  • Do you think there is likely to be snow.
    Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ.

•Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với
+Động từ trạng thái: Stand/ lie/ remain/ exist/ live
+Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow
Ex:

  • In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker
    Tại một thị trấn xép ở Đức đã từng có một ông thợ giày nghèo sống ở đó.
     
  • There remains nothing more to be done
    Chả còn có gì ở đó nữa mà làm.
     
  • Suddenly there entered a strange figure dressed all in black
    Bỗng có một hình bóng kì lạ đi vào mặc toàn đồ đen.
     
  • There followed an uncomfortable silence
    Một sự im lặng đến bất tiện tiếp theo sau đó

• There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
Ex:

  • There he comes
    Anh ta đã đến rồi kia kìa

     
  • There you are, I have been waiting for you for over an hour
    Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy.


• Here + be + name of people : Thì có .. .. đấy thôi .. Nhằm để gợi ta sự chú ý đến
There + be + always + noun: Thì lúc nào chả có ..    một giải pháp khả dĩ cho 1 vấn đề
Ex: Whom could we ask ?- Well, there is James, or Miranda, or Ann, or Sue…
- Where can he sleep/- Well, there is always the attic

• There was this + noun: Chính là cái … này đấy (để mở đầu cho một câu chuyện)
Ex:

  • There was this man, see, and he could not get up in the morning. So he …
    Này, chính là cái anh chàng này đấy, anh ta không dậy được buổi sáng. Thế là anh ta…

• There (làm tính từ): chính cái/ con/ người ấy
Ex:

  • Give that book there, please
    Làm ơn đưa cho tôi chính cuốn sách ấy.

     
  • That there dog:
    Chính con chó ấy đấy
     
  • That there girl, she broke two records of speed
    Chính cô gái ấy đấy, cô ta đã phá hai kỉ lục về tốc độ.


9. Động từ khiếm khuyết
Đó là những động từ ở bảng sau và mang những đặc điểm

Present tense Past tense
Will                                would (used to)
Can Could
May Might
Shall should (ought to) (had better)
Must (have to) Had to

• Không có từ “to” đằng trước.
• Động từ nào đi sau nó phải bỏ “to”.
• Không cần dùng với trợ động từ mà dùng với chính bản thân nó trong các dạng câu nghi vấn và câu phủ định.
• Không bao giờ hai động từ khiếm khuyết đi cùng nhau, nếu có thì động từ thứ hai phải biến sang một dạng khác.
>>>will have to (must), will be able to (can), will be allowed to (may)

10. Phân biệt will, would, could, should sau if
Thông thường các động từ này không được sử dụng với if trong câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có ngoại lệ.
• If you will/would : Nếu ….. vui lòng. Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự. Would lịch sự hơn
Ex: If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here.

• If + Subject + Will/Would: Nếu ….. chịu. Để diễn đạt ý tự nguyện.
Ex: If he will listen to me, I can help him.

• Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu ….. nhất định, Nếu ….. cứ.
Ex: If you will turn on the music loudly late the night, no wonder why your neighbours complain.

• If you could: Xin vui lòng. Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý như là một lẽ đương nhiên.
Ex: If you could open your book, please.

 If + Subject + should + ….. + imperative (mệnh lệnh thức): Ví phỏng như. Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra được song rất khó.
Ex: If you should find any dificulty in using that TV, please call me this number.
Trong một số trường hợp người ta bỏ if đi và đảo should lên trên chủ ngữ (Should you find)

    

-----

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp này tại đây nhé grammar.vn. 

VOCA hi vọng những kiến thức ngữ pháp này sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^

Thảo luận

voca ads banner