Thì Quá Khứ Tiếp Diễn trong tiếng Anh

VOCA đăng lúc 13:52 11/06/2019

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra.

Thì quá khứ tiếp diễn

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

-----

Lời Khuyên:
- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: https://www.grammar.vn
- Chúc bạn học tốt!^^

 

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra.

Khóa học ngữ pháp tiếng anh
VOCA Grammar: Hệ thống 'hot' nhất 2020 để học ngữ pháp tiếng Anh

II. CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

1. Khẳng định:

- Cấu Trúc

S + was/were + V-ing

- Trong đó: 

  • S (subject): chủ ngữ
  • V-ing: động từ thêm “–ing”

- Lưu ý

  • S = I/ He/ She/ It  + was
  • S = We/ You/ They + were

- Eg:

  • He was cooking dinner at 4 p.m yesterday.(Anh ấy đang nấu bữa tối vào lúc 4h chiều hôm qua)
  • They were playing soccer when I came yesterday. (Họ đang chơi đá banh khi tôi đến ngày hôm qua.)

2. Phủ định:

- Cấu trúc:

S + wasn’t/ weren’t + V-ing

=> Câu phủ định tả chỉ cần thêm “not” ngay sau “to be”.

- Lưu ý

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

- Eg:

  • He wasn’t working when his boss came yesterday. (Anh ấy đã không làm việc khi ông chủ đến hôm qua)
  • We weren’t watching TV at 9 p.m yesterday. (Chúng tôi không xem TV vào 9 giờ tối hôm qua)

3. Câu hỏi:

- Cấu Trúc

Was/ Were + S + V-ing ?

- Trả lời: 

Yes, I/ he/ she/ it + was No, I/ he/ she/ it + wasn’t
Yes, we/ you/ they + were No, we/ you/ they + weren’t

=> Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.

- Example: 

  • Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? 
    Yes, she was./ No, she wasn’t.
  • Were they staying with you when I called you yesterday? 
    Yes, they were./ No, they weren’t.

3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng
Khóa học: 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất

III. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Cách Sử Dụng

Ví Dụ

- Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn
  • When my sister got there, he was waiting for her.
    ( Khi chị tôi tới, anh ta đã đợi ở đây rồi.)
- Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
  • While I was taking a bath, she was using the computer.( Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.)
  • While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me. (Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)
- Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
  • I was listening to the news when she phoned.( Tôi đang nghe tin tức thì cô ấy gọi tới. )
  • They were still waiting for the plane when I spoke to them. (Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.)
- Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác
  • When he worked here, he was always making noise (Khi anh ta còn làm việc ở đây, anh ta thường xuyên làm ồn)
  • My mom was always complaning about my room when she got there (Mẹ tôi luôn than phiền về phòng tôi khi bà ấy ở đó)

IV. DẤU HIỆU ĐỂ NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

  • At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 o’clock last night,…)
  • At this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
  • In + năm (in 1995, in 2000)
  • In the past (trong quá khứ)

Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

- Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…

-----

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp này tại: grammar.vn, sau đó hãy tạo cho mình một tài khoản Miễn Phí để trải nghiệm phương pháp học tuyệt vời này của VOCA Grammar nhé.

VOCA hi vọng những kiến thức ngữ pháp này sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^

Thảo luận