VOCA.VN | Mệnh Đề Quan Hệ trong tiếng Anh

Mệnh Đề Quan Hệ trong tiếng Anh

Chuyên mục: Kiến thức

Tổng hợp tất cả về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh: Khái niệm, phân loại và cách sử dụng mệnh đề quan hệ giúp bạn hệ thống lại kiến thức ngữ pháp một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Mệnh đề quan hệ là một trong những cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh. Nó thường xuyên được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp và các kỳ thi tiếng Anh. Hiểu được điều đó, VOCA đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để hỗ trợ cho các bạn trong công việc và học tập tiếng Anh của mình. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

-----

Lời Khuyên:
- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: http://www.grammar.vn
- Chúc bạn học tốt!^^

 

I. KHÁI NIỆM VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.

Eg: 

  • The man who lives next door is very handsome.
    (Anh chàng sống cạnh nhà tôi rất đẹp trai.)

Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các Đại từ quan hệ (relative pronouns) Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các Trạng từ quan hệ (relative adverbs) When, Where, Why.

II. CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh được phân làm 2 loại:

- Mệnh đề quan hệ xác định (defining/ restrictive relative clause)

Đây là loại mệnh đề cần thiết vì tiền ngữ chưa xác định, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

Eg:

  • The man who keeps the school library is Mr Tuan.
    Người giữ thư viện trường là ông Tuân.
  • That is the book that I like best.
    Đó là cuốn sách tôi thích nhất.

- Mệnh đề không xác định (non-defining/ non-restrictive relative clause):

+ Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã được xác định, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.

+ Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy. Trước danh từ thường có: this, that, these, those, my, his … hoặc tên riêng.

Eg: 

  • That man, whom you saw yesterday, is Mr Pike.
    Người đàn ông mà bạn đã nhìn thấy hôm qua là ông Pike.
  • This is Mr Jones, who helped me last week.
    Đây là ông Jones, người đã giúp tôi tuần trước.

Chú ý: Không được dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).

III. CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ ( ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ)

1. Đại từ quan hệ

A. WHO: 

Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.

- Cấu trúc:

.... N (person) + WHO + V + O

Eg: 

  • The man who is standing overthere is Mr Hung.
    Người đứng phía trên kia là ông Hùng.
  • That is the girl who I told you about.
    Đó là cô gái mà tôi đã nói với bạn.

B. WHOM 

Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.

- Cấu Trúc

…..N (person) + WHOM + S + V

Eg: 

  • The woman whom /who you say yesterday is my aunt.
    Người phụ nữ mà bạn nhìn thấy hôm qua là dì của tôi
  • The boy whose/ who we are looking for is Luan.
    Chàng trai mà chúng ta đang tìm là Luân.

- Who/ whom làm tân ngữ có thể lược bổ được trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

Eg:

  • The woman you saw yesterday is my aunt
    Người phụ nữ mà bạn nhìn thấy hôm qua là dì của tôi
  • The boy we are looking for is Luan.
    Anh chàng mà chúng tôi đang tìm là Luân.

C. WHICH:

Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.

- Cấu trúc:

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

Eg:

  • This is the book which I like best.
    Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.
  • The hat which is red is mine.
    Mũ màu đỏ là của tôi.

- Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)..

Eg

  • The dress I bought yesterday is very beautiful.
    Cái váy mà tôi mua hôm qua rất đẹp.

D. THAT: 

That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật.

- That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)

Eg:

  • That is the book that/ which I like best.
    Đó là cuốn sách mà tôi thích nhất.
  • My father is the person that/ who(m) I admire most.
    Cha tôi là người mà tôi ngưỡng mộ nhất.
  • The woman that/ who lived here before us is a novelist.
    Người phụ nữ sống ở đây trước chúng ta là một nhà văn.

- That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

Eg:

  • He was the most interesting person that I have ever met.
    anh ấy là người thú vị nhất mà tôi từng gặp
CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG THAT CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG THAT

- Danh từ phía trước chỉ cả người lẫn vật (hỗn từ)

 Eg:

  • I see the girl anh her dog that are running in the park.
    ​Tôi thấy cô ấy và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên.

- Trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy)

 

 

 


 

 The most

 The best & adj + est… + THAT + . . .

 The lest

- Không dùng That khi có giới từ ở phía trước (in, on, at, of,…)

- Sau các từ chỉ số thứ tự:

  • The first, The second, The third, the last, the only,…

 

 

- Không dùng That khi nó thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, mà dùng Which để thay thế.

 Eg:  

  • It rained all day, which was a pity.
    trời mưa cả ngày, đó quả là một điều đáng tiếc

- Sau các đại từ bất định:

  • Someone, anybody, nothing, any thing, something, noone,…

- Và sau các đại từ:

  •  All, much, any, few, some, little, none

- Không dùng That với các từ chỉ lượng có giới từ đi kèm

  • Neither of, most of, all of, none of, many of, a lot of,…

 

 

 

 

E. WHOSE

Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu.

Trong ngữ pháp tiếng anh Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.

- Cấu Trúc

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Eg:

  • The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.
    Anh chàng mà cho bạn mượn xe hôm qua là Tom.
  • John found a cat whose leg was broken.
    John thấy một con mèo bị gãy chân.

2. Trạng từ quan hệ

A. WHEN

When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.

- Cấu Trúc

….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Eg:

  • That was the time when (at which) he managed the company.
    Đó là thời điểm khi anh ấy còn quản lý công ty.

B. WHERE: 

Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.Where được dùng thay cho at/ in/ to which, there.

- Cấu trúc:

….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Eg:

  • Hanoi is the place where I like to come.
    Hà Nội là nơi tôi muốn đến.

C. WHY

Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.

- Cấu Trúc: 

…..N (reason) + WHY + S + V …

Eg:

  • He told me the reason why he had been absent from class the day before.
    Anh ta nói với tôi lý do tại sao anh ấy vắng mặt trong lớp học hôm trước.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

- Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

  • Eg: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year. → Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher. → Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

- Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

  • Eg: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

- Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

  • Eg: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

- Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: whom, which.
Eg: 

  • The girl you met yesterday is my close friend. 
  • The book you lent me was very interesting.

- Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.
Eg:

  • I have two sisters, both of whom are students. 
  • She tried on three dresses, none of which fitted her

-----

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp này tại: grammar.vn, sau đó hãy tạo cho mình một tài khoản Miễn Phí để trải nghiệm phương pháp học tuyệt vời này của VOCA Grammar nhé.

VOCA hi vọng những kiến thức ngữ pháp này sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^

Thảo luận

Các bài viết liên quan

Xem tất cả