Câu Điều kiện Trong Tiếng Anh

VOCA đăng lúc 11:56 11/06/2019

Câu điều kiện trong tiếng Anh dùng để nêu lên một giả định về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

Trong quá trình học tiếng Anh, các bạn không thể bỏ qua phần học về Câu điều kiện. Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng và được sử dụng nhiều nhất trong Tiếng Anh, tuy nhiên vẫn còn nhiều bạn chưa biết cách sử dụng cũng như phân biệt các loại câu điều kiện. Trong bài học hôm nay, hãy cùng VOCA khám phá bí kíp biến những bài tập về câu điều kiện trở thành phần cứu điểm trong các bài thi nhé!

CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH
-----

Lời Khuyên:
- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: https://www.grammar.vn
- Chúc bạn học tốt!^^

 

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH

Câu điều kiện trong tiếng Anh dùng để nêu lên một giả định về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

Eg: 

  • If I don’t work hard, I will fail this exam.
    Nếu tôi không học chăm chỉ thì tôi sẽ trượt kỳ thi này.

- Câu điều kiện gồm 2 phần (hai mệnh đề)

Mệnh đề chứa if (mệnh đề nêu lên điều kiện) + mệnh đề chính (mệnh đề nêu lên kết quả)

- Vị trí của 2 mệnh đề:

+ Khi mệnh đề chứa “If” đứng đầu thì giữa hai mệnh đề ngăn cách với nhau bằng 'dấu phẩy'.

+ Khi mệnh đề chứa “If” đứng sau mệnh đề chính thì KHÔNG sử dụng dấu phẩy để ngăn cách hai mệnh đề.

Eg:

  • I will go swimming if it is sunny. (Tôi sẽ đi bơi nếu trời đẹp.)
  • --> If it is sunny, I will go swimming. (Nếu trời đẹp, tôi sẽ đi bơi.)

II. 5 LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH

1. Câu điều kiện loại 0 ( IF0 )

- Cấu trúc: 

IF + S + V (s/es), S + V (s/es)

Trong câu điều kiện loại 0 động từ trong hai mệnh đề đều chia thì HIỆN TẠI ĐƠN.

- Cách sử dụng:

Câu điều kiện loại 0 diễn tả một hành động, sự kiện luôn luôn đúng, kiểu một chân lý.

Eg:

  • If you put ice under the sun, it melts. (Nếu bạn để đá dưới mặt trời, nó sẽ tan chảy.)

Đây là một sự thật hiện nhiên, luôn luôn đúng nên ta sẽ sử dụng câu điều kiện loại 0 đề nói.

2. Câu điều kiện loại 1 ( IF1 )

- Cấu trúc: 

IF + S + V (s/es), S + will/can/shall... + V (nguyên mẫu)

Trong câu điều kiện loại I, mệnh đề "IF" chúng ta chia ở thì HIỆN TẠI ĐƠN và mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn.

- Cách sử dụng:

Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc, hiện tượng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Eg:

  • If he comes, I will go with him. (Nếu anh ấy đến, tôi sẽ đi với anh ấy)

Ở ví dụ trên, ta hiểu rằng "hiện tại anh ấy vẫn chưa đến", và chúng ta cũng không biết được rằng anh ấy có đến hay không (hoàn toàn có thể xảy ra). Chính vì vậy, giả định "nếu anh ấy đến" là một giả định hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I. 

3. Câu điều kiện loại 2 ( IF2 )

- Cấu trúc: 

IF + S + V2/ V-ed, S + would/could/should... + V (nguyên mẫu)

Trong câu điều kiện loại 2, mệnh đề "IF" chúng ta chia ở thì QUÁ KHỨ ĐƠN và mệnh đề chính ta sử dụng cấu trúc: Would/could/should... + động từ nguyên mẫu.

- Cách sử dụng:

Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hiện tượng không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Eg:

  • If they had a lot of money now, they would travel around the world.
    (Nếu bây giờ họ có nhiều tiền, họ sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

Ở ví dụ trên, ta thấy có thời gian ở hiện tại là "now" và hiểu rằng "bây giờ họ không có nhiều tiền" nên mới đưa ra câu giả thiết như vậy. Chính vì vậy ta sử dụng câu điều kiện loại II để diễn đạt một sự việc không có thật ở hiện tại.

- Lưu ý: Trong câu điều kiện loại II, nếu mệnh đề "IF" sử dụng động từ "to be" ở thì Quá khứ đơn" thì ta chỉ sử dụng "to be" là "Were" với tất cả các ngôi.

Eg:

  • If I were you, I wouldn’t stay at home now. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không ở nhà bây giờ.)

Ta thấy chủ ngữ trong mệnh đề “If” là “I” nhưng ta vẫn sử dụng động từ “to be” là “were” vì trong câu điều kiện loại II này “to be” chia quá khứ là “were” với tất cả các chủ ngữ.

4. Câu điều kiện loại 3 ( IF3 )

- Cấu trúc: 

IF + S + had + P.P(quá khứ phân từ), S + would + have + P.P

Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).

- Cách sử dụng:

Câu điều kiện loại 3 không có thực trong quá khứ.

Eg:

  • If he had told me the truth yesterday, I would have helped him.
    (Nếu anh ấy nói với tôi sự thật ngày hôm qua, tôi đã giúp anh ấy rồi.)

Trong ví dụ này, ta thấy sự thật là ngày hôm qua anh ấy đã KHÔNG nói thật với tôi nên thực tế là tôi không giúp được gì cho anh ấy. Đây là một giả định về một sự việc trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu điều kiện loại III để nói.

5. Câu điều kiện hỗn hợp

câu điều kiện trong tiếng Anh

Câu điều kiện hỗn hợp là câu điều kiện kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3. Đây là loại câu thường xuyên xuất hiện trong các bài thi THPT, thi năng lực tiếng Anh...

- Cấu trúc:

If + S + Had + V3/Ved, S + Would + (Vo)

Ở đây ta thấy, mệnh đề chưa "If" sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 3, còn mệnh đề chính sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 2.

- Cách sử dụng:

Dùng để diễn đạt giả thiết về một điều “trái với sự thật trong quá khứ”, nhưng kết quả muốn nói đến trái ngược với sự thật ở hiện tại.

Eg:

  • If she had told me the reason yesterday, I wouldn't be sad now
    (Nếu hôm qua cô ấy nói với tôi lý do thì bây giờ tôi không buồn như vậy) -> sự thật là hôm qua cô ấy đã không nói với tôi lý do, và bây giờ tôi cảm thấy rất buồn.)

Trong ví dụ, ta thấy mệnh đề “If” đưa ra một giả định trái với sự thật trong quá khứ (hôm qua), và mệnh đề chính đưa ra giả định về kết quả trái với sự thật ở hiện tại (bây giờ).

-----

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp này tại: grammar.vn, sau đó hãy tạo cho mình một tài khoản Miễn Phí để trải nghiệm phương pháp học tuyệt vời này của VOCA Grammar nhé.

VOCA hi vọng những kiến thức ngữ pháp về câu điều kiện trong tiếng Anh sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^

Thảo luận