Động Từ Có Quy Tắc Và Động Từ Bất Quy Tắc trong tiếng Anh

Chuyên mục: Kiến thức

Tổng hợp tất cả về động từ có quy tắc và bất quy tắc trong tiếng Anh giúp bạn hệ thống lại kiến thức ngữ pháp một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Động từ có qui tắc và bất qui tắc là những động từ rất quan trọng để bạn áp dụng trong những tình huống giao tiếp hằng ngày. Do đó chúng ta phải nắm vững về ngữ pháp này trong tiếng Anh. Hãy cùng VOCA khám quá về chúng thông qua bài học này nhé! 

ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC VÀ BẤT QUY TẮC

-----

 

Lời Khuyên:
- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: http://www.grammar.vn
- Chúc bạn học tốt!^^

I. ĐỘNG TỪ CÓ QUI TẮC ( Regular Verbs )

1. Khái niệm động từ có qui tắc

Thì quá khứ đơn của những động từ có qui tắc được thành lập bằng cách thêm “ed” vào các động từ nguyên mẫu.

Eg:

  • To stay ---> Stayed (ở)

2. Cách thêm hậu tố "Ed"

a/ Động từ tận cùng bằng 2 nguyên âm + 1 phụ âm hoặc tận cùng bằng 2 phụ âm :thêm – ed
eg:   

  • look  ==> looked   (nhìn )
  • want  ==> wanted  (muốn )

b/ Động từ bằng e hoặc ee : chỉ thêm -d
eg :  

  • arrive  ==> arrived ( đến )
  • like     ==> liked     (thích )

c/ Động từ tận cùng bằng phụ âm + y :đổi y thành i trước khi thêm – ed

eg : 

  • study  ==> studied (học , nghiên cứu )
  • cry     ==>    cried  (khóc )

- Những động từ bằng nguyên âm + y thì thêm -ed

eg : 

  • play ==> played   (chơi )
  • obey ==> obeyed ( vâng lời )

d/ Động từ chỉ có 1 âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm : gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed
eg:   

  • stop  ==> stopped (ngừng )
  • fit     ==>   fitted  ( ăn khớp )

- Nhưng động từ tận cùng bằng x thì chỉ thêm -ed
eg : 

  • tax   ==> taxed (đánh thuê )
  • fix    ==> fixed ( qui định )

e/ Động từ nhiều âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm có trọng aam ở âm tiết cuối : gấp đôi phụ âm trước khi thêm – ed
eg :  

  • omit   ==> omitted   (bỏ đi )
  • prefer  ==> preferred ( thích hơn )

- Nhưng động từ không có trọng âm ở cuối thì chỉ thêm – ed

  • happen ==> happened (xảy ra )
  •  listen  ==> listened (lắng nghe )

f/ Động từ tận cùng bằng l : gấp đôi phụ âm l (ngay cả kho trọng âm không ở âm tiết cuối ) và thêm -ed

eg :  

  • cancel    ==> cancelled  (hủy bỏ )
  • travel     ==> travelled ( đi du lịch )

g/ Động từ tận cùng bằng c: thêm k trước khi thêm – ed
eg :  

  • picnic  ==> picnicked (dã ngoại )
  • traffic   ==> traffcked (buôn bán )

3. Cách phát âm hậu tố – ed

 - Đọc /t/ sau những âm rung (trừ âm /t/ ): /c/, /ch/, /s/, /f/ , / k/ , / p/ ,/x/, /sh/
 - Đọc / d/ sau những âm có rung (trừ âm / d/ )
 - Đọc / id/ sau 2 âm / d/ và / t/

Lưu ý

+ Một số động tính từ tận cùng bằng – ed dùng như tính từ , đọc / id/ :
eg :   

  • beloved (yêu quí )

+ Một số tính từ tận cùng bằng ed cũng đọc / id/:
ex : 

  • aged (tuổi , già )
  • sacred (thiêng liêng )

II. ĐỘNG TỪ BẤT QUI TẮC

1. Khái niệm động từ bất qui tắc

Động từ không theo qui tắc là những động từ có hình thức riêng cho thì quá khứ và động tính từ quá khứ , không thêm – ed.

Eg:

  • to run - ran (chạy)      
  • to leave - left (ra đi, rời)

2. Quy luật hình thành lập động từ bất qui tắc

- Bảng động từ bất quy tắc cần nhớ có hơn 600 từ. Dưới đây sẽ là một số quy luật thành lập động từ bất quy tắc giúp các bạn học bảng động từ này dễ dàng hơn! 

- Bảng động từ bất quy tắc thường có 3 cột. Ta ký hiệu V1 (Động từ nguyên thể), V2 (Thể quá khứ đơn), V3 (Thể quá khứ phân từ).

a. Động từ có V1 tận cùng là “eed” thì V2, V3 là “ed”.

Eg:

  • feed (V1) → fed (V2) → fed (V3): nuôi dạy
  • bleed (V1) → bled (V2) → bled (V3):  (làm) chảy máu
  • breed (V1) → bred (V2) → bred (V3): sanh, nuôi dạy
  • overfeed (V1) → overfed (V2) → overfed (or overfied) (V3):cho ăn quá

b. Động từ có V1 tận cùng là “ay” thì V2, V3 là “aid”

Eg:

  • say (V1) → said (V2) → said (V3): nói
  • lay (V1) → laid (V2) → laid (V3)  : đặt để
  • inlay (V1) → inlaid (V2) → inlaid (V3) : cẩn, khảm
  • gainsay (V1) → gainsaid (V2) → gainsaid (V3) : chối cãi
  • mislay (V1) → mislaid (V2) → mislaid (V3) : để thất lạc
  • waylay (V1) → waylaid (V2) → waylaid (V3) : rình rập, ngóng chờ

c. Động từ V1 có tận cùng là “d” thì là “t”

Eg:

  • bend(V1) → bent (V2) → bent (V3) uốn cong
  • send(V1) → sent (V2) → sent (V3) gởi

d. Động từ V1 có tận cùng là “ow” thì V2 là “ew”, V3 là “own”.

Eg:

  • Blow (V1) → blew (V2) → blown (V3) thổi
  • Crow (V1) → crew (V2) → crown (or crewed) (V3) (gà) gáy
  • Foreknow (V1) → foreknew (V2) → forekown (V3) biết trước
  • Know (V1) → knew (V2) → known (V3) hiểu biết
  • Grow (V1) → grew (V2) → grown (V3) mọc, trồng
  • Throw (V1) → threw (V2) → thrown (V3) liệng, ném, quăng

e. Động từ V1 có tận cùng là “ear” thì V2 là “ore”, V3 là “orn” (động từ hear ngoại lệ)

Eg:

  • bear (V1) → bore (V2) → borne (V3) mang, chịu (sanh đẻ)
  • forbear (V1) → forbore (V2) → forborne (V3) cử kiêng
  • swear (V1) → swore (V2) → sworne (V3) thề thốt
  • tear (V1) → tore (V2) → torne (V3) xé rách

f. Động từ V1 có nguyên âm “i” thì V2 là “a”, V3 là “u”

Eg:

  • begin (V1) → began (V2) → begun (V3) bắt đầu
  • drink (V1) → drank (V2) → drunk (V3) uống
  • sing (V1) → sang (or sung) (V2) → sung (V3) hát
  • sink (V1) → sank (V2) → sunk (V3) chuồn, lõi đi
  • spring (V1) → sprang (V2) → sprung (V3) vùng
  • stink (V1) → stank (or stunk) (V2) → stunk (V3) bay mù trời
  • ring (V1) → rang (V2) → rung (V3) rung (chuông)

g. Động từ có V1 tận cùng là “m” hoặc “n” thì V2,V3 giống nhau và thêm “t”

Eg:

  • Burn (V1) → burnt (V2) → burnt (V3) đốt cháy
  • Dream (V1) → dreamt (V2) → dreamt (V3) mơ, mơ mộng
  • Lean (V1) → leant (V2) → leant (V3) dựa vào
  • Learn (V1) → learnt (V2) → learnt (V3) học
  • Mean (V1) → meant (V2) → meant (V3) ý nghĩa, ý muốn nói

3. Bảng động từ bất quy tắc tiếng anh đầy đủ nhất 

Ở trên là một số quy tắc giúp các bạn có thể nhớ cách chia động từ bất quy tắc một cách dễ dàng hơn. Tuy nhiên, để kiểm tra tính chính xác thì đừng quên sử dụng Bảng Tra Động Từ Bất Quy Tắc dưới đây nhé!^^

 

(HÌNH BẢNG BẤT ĐỘNG TỪ)

 

-----

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp này tại: grammar.vn, sau đó hãy tạo cho mình một tài khoản Miễn Phí để trải nghiệm phương pháp học tuyệt vời này của VOCA Grammar nhé.

VOCA hi vọng những kiến thức ngữ pháp này sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^

Thảo luận

Các bài viết liên quan

Xem tất cả