Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh

VOCA đăng lúc 10:28 11/06/2019

Thì hiện tại đơn (Simple present) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

-----

Lời Khuyên:
- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: https://www.grammar.vn
- Chúc bạn học tốt!^^

 

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ HIỆN TẠI ĐƠN

Thì hiện tại đơn (Simple present) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

II. CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

1. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ "TO BE"

Đối với cấu trúc của các THÌ, chúng ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác như tân ngữ, trạng từ, … thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.

Ở đây: “to be” ở hiện tại có 3 dạng: am/ is/ are

A. Khẳng định:

- Cấu trúc:      

S + am / is / are

 - Trong đó:  

  • S (subject): Chủ ngữ

 - Lưu ý:

  •  Khi S = I + am
  •  Khi S = He/ She/ It + is
  •  Khi S = We, You, They + are

- Eg:

  •  I am a doctor. (Tôi là bác sĩ.)
  •  She is very beautiful. (Cô ấy rất xinh đẹp.)
  •  We are friends. (Chúng tôi là bạn bè.)

 => Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau. 

B. Phủ định:

- Cấu trúc:      

S + am/ is/ are + not

- Lưu ý:

  • Am not: không có dạng viết tắt
  • Is not = isn’t
  • Are not = aren’t

Eg:

  • I am not a good student. (Tôi không phải là học sinh giỏi.)
  • He isn’t my bother. (Anh ấy không phải là anh trai của tôi.)
  • They aren’t Korean. (Họ không phải là người người Hàn Quốc.)

C. Câu hỏi:

Am/ Is/ Are +  S?

- Trả lời:      

Yes,  I + am. Yes, he/ she/ it + is. Yes, we/ you/ they + are.
No, I + am not. No, he/ she/ it + isn’t. No, we/ you/ they + aren’t.

- Eg:

  • Are you a student? - Yes, I am/ No, I am not.
  • Am I a bad person? - Yes, you are./ No, you aren’t.
  • Is he 19 years old? - Yes, he is./ No, he isn’t.

2. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ THƯỜNG

A. Khẳng định:

- Cấu Trúc:

S + V(s/es)

- Trong đó:     

  •   S (subject): Chủ ngữ 
  •   V (verb): Động từ 

- Lưu ý:

  • S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU 
  • S = He, She, It, danh từ số ít thì ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc ES” 

- Eg:

  • They go to work by bus every day. (Họ đi làm bằng xe buýt hàng ngày.) 

Ở ví dụ này, chủ ngữ là “They” nên động từ chính “go” ta để ở dạng NGUYÊN MẪU không chia. 

  • He goes to work by bus every day. (Anh ấy đi làm bằng xe buýt hàng ngày.) 

=> Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ chính “go” phải thêm “es”. 

 (Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ ở phần sau.) 

B. Phủ định:

- Cấu Trúc

S + don’t/ doesn’t  + V(nguyên mẫu)

- Ta có: 

  •  don’t = do not
  •  doesn’t = does not

- Lưu ý:

  • S = I, We, You, They, danh từ số nhiều  - Ta mượn trợ động từ “do” + not
  • S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ “does” + not
  • Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU không chia.

- Eg:

  • We don’t go to school on Sunday. (Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ Nhật.)

Trong câu này, chủ ngữ là “We” nên ta mượn trợ động từ “do” + not (don’t), và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

  • She doesn’t visit his grandparents regularly. (Cô ấy không đến thăm ông bà thường xuyên)

=> Tại câu này, chủ ngữ là “She” nên ta mượn trợ động từ “does” + not (doesn’t), và động từ “visit” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

C. Câu hỏi:

- Cấu Trúc

Do/ Does   +   S   + V(nguyên mẫu)?

- Trả lời:          

Yes, I/we/you/they + do. Yes, he/she/it + does.
No, I/ we/you/they + don't No, he/ she/ it + doesn’t.


- Lưu ý: 

  • S = I, We, You, They, danh từ số nhiều  - Ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước chủ ngữ.
  • S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ.
  • Động từ chính trong câu ở dạng NGUYÊN MẪU.

- Eg:

  • Do you stay with your family? (Bạn có ở cùng với gia đình không?)
  • Yes, I do./ No, I don’t. (Có, mình ở cùng với gia đình./ Không, mình không ở cùng.)

=> Ở ví dụ này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “stay” ở dạng nguyên mẫu.

  • Does your sister like reading books? (Chị của bạn có thích đọc sách không?)
  • Yes, she does./ No, she doesn’t. (Có, chị ấy thích đọc sách./ Không, chị ấy không thích.)

=> Trong câu này, chủ ngữ là “your sister” (tương ứng với ngôi “she”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “like” ở dạng nguyên thể.

III CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

1. Dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

- Eg:

  • I brush my teeth every day. (Tôi đánh răng mỗi ngày.)

=> Ta thấy việc đánh răng được lặp đi lặp lại hàng ngày nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “brush” ở dạng nguyên thể.

  • My father usually goes to work by motorbike. (ba tôi thường đi làm bằng xe máy)

=> Việc đi làm bằng xe máy cũng xảy ra thường xuyên nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my father” (tương ứng với “he”) nên động từ “go” thêm “es”.

2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

- Eg:

  • The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc hướng Đông và lặn hướng Tây)

=> Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là “the sun” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “rise” và “set” ta phải thêm “s”.

3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay chạy.

- Eg:

  • The train leaves at 6 pm today. (Tàu sẽ rời đi vào lúc 6h chiều ngày hôm nay.)
  • The flight starts at 10 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 10h sáng ngày mai.)

=> Mặc dù việc “tàu rời đi” hay “Chuyến bay bắt đầu” chưa xảy ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “the train” và “the flight” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “leave” và “starts” ta phải thêm “s”.

4. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

- Eg:

  • I think that your brother is a good person. (Tôi nghĩ rằng anh trai bạn là một người tốt.)

=> Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả “suy nghĩ” nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “think” không chia và ở dạng nguyên mẫu.

  • He feels very tired now. (Bây giờ anh ấy cảm thấy rất mệt.)

=> Động từ “feel” có nghĩa là “cảm thấy” chỉ cảm giác nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “he” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

- Khi trong các câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

  • Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
  • Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm) 

- Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:

Các trạng từ: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom - đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ .

- Eg:

  • She rarely goes to school by bus. (Cô ấy hiếm khi đi học bằng xe bus)
  • He is usually at home in the evening. (Anh ta thường ở nhà vào buổi tối.)
  • I don’t often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè)

V. QUY TẮC THÊM “S” HOẶC “ES” SAU ĐỘNG TỪ

1. Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ.

- Eg:

work - works read - reads speak - speaks
love - loves see - sees drink - drinks

2. Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”.

- Eg:

miss - misses watch - watches mix - mixes
wash - washes buzz - buzzes go - goes

3. Những động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) - ta giữ nguyên “y” + “s”

+ Eg: 

play - plays buy - buys    pay - pays

- Nếu trước “y” là một phụ âm - ta đổi “y” thành “i” + “es”

+ Eg:       

  fly - flies   cry - cries   fry - fries

4. Trường hợp đặc biêt:

- Ta có: have - has

Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

+ Eg:

  • They have three children. (Họ có 3 người con.)
  • She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)

-----

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp này tại: grammar.vn, sau đó hãy tạo cho mình một tài khoản Miễn Phí để trải nghiệm phương pháp học tuyệt vời này của VOCA Grammar nhé.

VOCA hi vọng những kiến thức ngữ pháp này sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^

Thảo luận