Thì Quá Khứ Đơn trong tiếng Anh

VOCA đăng lúc 11:27 11/06/2019

Thì quá khứ đơn (Simple past) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Nó dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

-----

Lời Khuyên:
- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: https://www.grammar.vn
- Chúc bạn học tốt!^^

 

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ QUÁ KHỨ ĐƠN

Thì quá khứ đơn (Simple past) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Nó dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

II. CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

1. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”

Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

A. Khẳng định:

- Cấu trúc:

S + was/ were

- Trong đó: 

  • S (subject): chủ ngữ

- Lưu ý

  • S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
  • S = We/ You/ They (số nhiều) + were

- Eg:

  • was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)
  • They were in Bangkok on their summer holiday last year. (Họ ở Băng Cốc vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Khóa học ngữ pháp tiếng anh
VOCA Grammar: Hệ thống 'hot' nhất 2020 để học ngữ pháp tiếng Anh

B. Phủ định:

- Cấu trúc:

S + was/were + not

=> Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

- Lưu ý:

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

- Eg:

  • He wasn’t very happy last night because of having lost money.
    (Tối qua anh ấy không vui vì mất tiền)
  • We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

C. Câu hỏi:

- Cấu trúc:

Were/ Was + S  ?

- Trả lời: 

Yes, I/ he/ she/ it + was No, I/ he/ she/ it + wasn’t
Yes, we/ you/ they + were No, we/ you/ they + weren’t

=> Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

- Eg:

  • Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday?
    (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. 
  • Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)
    Yes, they were./ No, they weren’t. 

2. CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

A. Khẳng định:

- Cấu trúc:

S + V-ed

- Trong đó:       

  • S: Chủ ngữ
  • V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc)

- Eg:

  • We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
  • She met his old friend near his house yesterday. (Cô ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

B. Phủ định:

- Cấu trúc

S + did not + V (nguyên mẫu)

=> Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên mẫu.)

- Eg:

  • She didn’t come to school last week. (Tuần trước cô ấy không đến trường.)
  • We didn’t see her at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy cô ấy tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

3. Câu hỏi:

- Cấu trúc

Did + S + V(nguyên thể)?

=> Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

- Eg:

  • Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)
    Yes, I did./ No, I didn’t. 
  • Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)
    Yes, he did./ No, he didn’t.

3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng
Khóa học: 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất

III. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Cách dùng quá khư đơn Example
- Diễn đạt một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ
  • They went to the concert last night.
    (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)
- Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
  • She came home, switched on the computer and checked her e-mails.
    (Cô ấy đã trở về nhà, bật máy tính và kiểm tra hộp thư điện tử)
- Diễn đạt một thói quen trong quá khứ
  • used to play volleyball with my friends when I was young.
    (Tôi thường chơi bóng chuyền với bạn bè của mình khi tôi còn trẻ)

- Dùng trong câu điều kiện loại II
  • If I had a million USD, I would buy that car.
    (Nếu tôi có một triệu đô, tôi sẽ mua chiếc xe ô tô đó)

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

- Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • Yesterday (hôm qua)
  • Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • 3 years ago: Ba năm trước
  • When: khi (trong câu kể)
  • in 2010: vào năm 2010

-----

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp này tại: grammar.vn, sau đó hãy tạo cho mình một tài khoản Miễn Phí để trải nghiệm phương pháp học tuyệt vời này của VOCA Grammar nhé.

VOCA hi vọng những kiến thức ngữ pháp này sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^

Thảo luận